Kiến thức lập trình

Hosting là gì? Phân loại và tìm hiểu các loại hosting phổ biến

Hosting là khái niệm phổ biến đối với dân lập trình, tuy nhiên có thể bạn vẫn chưa thật sự hiểu rõ về hosting. Bài viết dưới đây của Free PHP Editor sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết thắc mắc Hosting là gì, đồng thời cũng đem đến cho bạn những thông tin liên quan đến việc phân loại các loại Hosting trên thị trường hiện nay, mong rằng sẽ hữu ích với bạn. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Hosting là gì?

Đây là một dịch vụ lưu trữ dữ liệu trên Internet, bạn có thể sử dụng Hosting để khởi chạy trang web, các phần mềm ứng dụng hoặc cũng có thể sử dụng để chia sẻ những dữ liệu online mà mình thích. Hosting được phân chia từ một máy chủ nhất định (máy chủ vật lý hoặc máy chủ ảo) nhằm mục đích tối ưu chi phí cho người sử dụng.

Hiện nay, Hosting Windows hầu hết đều được quản lý thông qua phần mềm Plesk. Trái lại, Hosting Linux sẽ được quản lý với cPanel hoặc DirectAdmin. Thỉnh thoảng, Hosting vẫn có thể được gọi là Server. Trong một số trường hợp, hai định nghĩa này đều được sử dụng tương đương nhau.

Phân loại các loại Hosting phổ biến hiện nay

Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ đều cung cấp nhiều loại Web Hosting khác nhau nhằm giúp người dùng có thể lựa chọn sao cho phù hợp nhất với nhu cầu hiện tại. Trong đó, các loại Hosting phổ biến nhất có thể kể đến đó là: Shared Hosting, VPS Hosting, Dedicated Server Hosting và Cloud Hosting.

Một trang web mới bắt đầu thường sử dụng các gói nhỏ nhất, khi lớn hơn thì có thể nâng cấp lên những gói có cấu hình cao hơn. Cách này sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí cũng như quản lý dễ dàng hơn.

Shared Hosting

Shared Hosting là gói Hosting thông dụng và được sử dụng nhiều bởi các cá nhân làm freelancer và doanh nghiệp nhỏ.

Với Shared Hosting, trang web của bạn sẽ được đặt trên một máy chủ cùng lúc với nhiều website khác, và con số này có thể dao động từ vài trăm đến vài nghìn trang web khác nhau. Tất nhiên là những trang web này sẽ cùng sử dụng tài nguyên chung của máy chủ (server) như RAM, CPU.

Ưu điểm:

  • Giá thành thấp.
  • Dễ dàng vận hành trong giai đoạn đầu.
  • Không đòi hỏi nhiều kỹ năng chuyên môn.
  • Control Panel dễ sử dụng.
  • Nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm vận hành, quản lý server.

Nhược điểm:

  • Không có quyền truy cập sâu vào hệ thống.
  • Trang web có lượng truy cập lớn sẽ bị hạn chế do phải chia sẻ tài nguyên với những trang web khác.

VPS Hosting (Virtual Private Server Hosting)

VPS (máy chủ ảo) được chia ra từ một máy chủ, mỗi trang web với VPS giống như được đặt trên một máy chủ.

Trên thực tế, bạn đang chia sẻ máy chủ với một số người dùng khác, tuy nhiên chỉ là một vài chứ không phải hàng trăm, hàng nghìn như Shared Hosting. Đây cũng là một loại Web Hosting được sử dụng phổ biến hiện nay ở nhiều doanh nghiệp nhỏ.

Ưu điểm:

  • Được quyền truy cập sâu vào hệ thống không gian VPS của mình, bảo đảm môi trường lưu trữ dữ liệu tốt hơn so với Shared Hosting.
  • Tiết kiệm chi phí hơn so với giải pháp đầu tư vào hẳn một máy chủ.
  • Dễ dàng nâng cấp.

Nhược điểm:

  • Các gói dịch vụ VPS không đủ yêu cầu và đáp ứng hiệu suất website thì có thể ảnh hưởng phần nào do các trang web khác trên cùng máy chủ.

Cloud Hosting

Cloud Hosting là Web Hosting được sử dụng nhiều nhất hiện nay, hỗ trợ cung cấp một khả năng không giới hạn nhằm xử lý các lưu lượng truy cập lớn.

Cách mà Cloud Hosting hoạt động đó là một nhóm server làm việc với nhau để quản lý một nhóm trang web. Khi một trong các server cloud này gặp vấn đề hay quá tải thì traffic website của bạn sẽ tự động được chuyển tới và xử lý tại server khác trong nhóm server đó.

Ưu điểm:

  • Không có downtime, độ sẵn sàng cao.
  • Có khả năng mở rộng linh hoạt.
  • Trang web không bị ảnh hưởng nếu có một server bị hỏng.

Nhược điểm:

  • Một vài Cloud Hosting có thể điều chỉnh để giới hạn quyền truy cập sâu vào hệ thống.

Dedicated Server Hosting

Đây là một máy chủ vật lý mà bạn được toàn quyền sử dụng tài nguyên trên đó. Bạn sẽ được đặt trang web và sử dụng linh hoạt như chọn cấu hình tùy thích, lựa chọn hệ điều hành cùng những phần mềm liên quan. Website của bạn sẽ là trang web duy nhất trên máy chủ nếu muốn.

Thực tế, Dedicated Server Hosting cũng tương tự như một server riêng nhưng nó sẽ được hỗ trợ chuyên nghiệp từ Web Host.

Ưu điểm:

  • Bảo mật tối đa do không chia sẻ tài nguyên máy chủ với bất cứ ai, hạn chế các website độc hại.
  • Linh hoạt thay đổi cấu hình, nâng cấp và tùy chỉnh các công cụ quản lý.

Nhược điểm:

  • Giá thành khá cao.
  • Cần có một kiến thức nhất định để quản lý, vận hành, kiểm soát server (cài đặt hệ điều hành, cài đặt phần mềm bảo mật, loại bỏ các phần mềm độc hại, các công cụ để chạy máy chủ web).

Phân loại Hosting dựa trên công dụng

Web Hosting

Web Hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo hỗ trợ. Thông thường, Free Web Hosting Service sẽ cung cấp một tên miền phụ (yoursite.vietcoding.com) hoặc một thư mục (www.vietcoding.com/ ~ Yourname).

Mặt khác, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng với những máy chủ. Hiện nay, nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sử dụng tên miền riêng.

Reseller Hosting

Reseller Hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữu tài khoản có khả năng dùng tài khoản của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ và băng thông để lưu trữ những website thay mặt cho bên thứ ba.

Các đại lý sẽ mua một phần không gian trên máy chủ, sau đó họ bán cho khách hàng để thu lợi nhuận.

Email Hosting

Email Hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt, khác với các dịch vụ email miễn phí hỗ trợ email hoặc webmail miễn phí.

Doanh nghiệp thường chạy những dịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email Hosting) theo tên miền của họ nhằm tăng uy tín, cũng như chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi. Bên cạnh đó, Email Hosting cũng cho phép tùy chỉnh cấu hình và số lượng lớn các tài khoản.

Video Hosting

Đây là dịch vụ lưu trữ cho phép các cá nhân tải lên những video clip vào một website. Video máy chủ sau đó sẽ lưu trữ video trên máy chủ cho phép người khác xem đoạn video này.

Các website, chủ yếu được sử dụng như một trang web lưu trữ video, thường được gọi là website chia sẻ video.

Image Hosting

Image Hosting là dịch vụ cho phép các cá nhân tải lên hình ảnh đến một trang web. Các hình ảnh sẽ được lưu trữ lên máy chủ, đồng thời hiển thị các thông tin cho phép những người khác có thể xem những hình ảnh đó.

File Hosting

File Hosting là dịch vụ lưu trữ tập tin trực tuyến, được thiết kế đặc biệt nhằm mục đích lưu trữ các nội dung tĩnh, điển hình là những tập tin lớn mà không phải là các website.

Thông thường, họ sẽ cho phép truy cập thông qua giao thức FPT được tối ưu hóa phục vụ cho nhiều người sử dụng.

Phân loại Hosting dựa trên hệ điều hành

Windows Hosting

Window Hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều website trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Server kết nối Internet. Mỗi trang web sẽ có phân vùng riêng của mình và thường sử dụng các phần mềm chia Hosting như Hosting Controller, Plesk. Các ứng dụng hỗ trợ trên máy chủ Windows gồm có:

Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Windows: ASP 3.0/ASP.NET 1.1/2.x/3.x, PHP & MySQL for Windows Server, MS Access/MS SQL Server 2000/2005/2008, ASP Email, ASP Upload, ASP Jpg, Jmail, POP3/SMTP/Webmail, FTP, HTTP File Manager, Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions, CGI Scripting In Perl & C.

Linux Hosting

Linux Hosting là dịch vụ lưu trữ những trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet. Mỗi website sẽ có phân vùng riêng của mình và thường sử dụng những phần mềm chia Hosting như Cpanel, Direct Admin.

Các ứng dụng hỗ trợ trên máy chủ Linux gồm có: PHP, Perl, Python, MySQL, SSH Access, Protected Directories, POP3/SMTP/IMAP/Webmail, FTP, HTTP File Manager, FrontPage Extensions, CGI-Bin.

Adult Hosting

Đây là một loại hình lưu trữ trên Internet cho phép những cá nhân, tổ chức lưu trữ các trang web có nội dung người lớn. Hiện nay luật pháp Việt Nam đang nghiêm cấm các hành vi lưu trữ này.

Hy vọng bài viết trên đây của chúng tôi đã chia sẻ thông tin về Hosting là gì và phân loại một số Hosting phổ biến hiện nay. Mong rằng những chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn trong việc xây dựng, hoàn thiện website của cá nhân, doanh nghiệp mình.

Xem thêm: Tìm hiểu về mã nguồn mở (Open source)